Trong dân gian có rất nhiều bài thuốc, và các thang thuốc để [url=http://tuvansuckhoemoingay.wordpress.com/2014/05/05/cac-phuong-phap-dieu-tri-lupus-ban-do-he-thong/]chữa bệnh lupus ban đỏ[/url] rất hiệu quả. Chúng không gây tác dụng phụ cho bệnh nhân không những thế còn ít tốn kém. Nên các phương thuốc này vẫn được sử dụng rộng rãi.Lupus dạng đĩa là thể thường gặp nhất (chiếm 75-80%), vị trí thường là ở đầu, niêm mạc môi, lưng bàn tay, thường có khoảng 1-3 đám. 3 triệu chứng cơ bản là: ban đỏ, dày sừng, teo da. Với trường hợp này người bệnh có thể dùng bài thuốc lục vị địa hoàng hoàn, gồm các vị thuốc: thục địa 16g, sơn thù, trạch tả, hoài sơn 12g, phục linh, đan bì (mỗi loại 12g). Đem sắc uống ngày 1 thang, chia uống 3 lần trong ngày sau khi ăn 30 phút.Với lupus hệ thống là trường hợp nặng nhất, có thể tiên phát hoặc thứ phát từ các thể khác chuyển thành, ngày càng gặp nhiều hơn. Bệnh gây tổn thương đa dạng ở da, nội tạng và nhiều cơ quan khác, có khi cấp tính, có khi từ từ, có thể tử vong, có khi tiến triển mãn tính, lúc tăng lúc giảm thất thường. [url=http://tuvansuckhoemoingay.wordpress.com/2014/05/05/trieu-chung-cua-benh-lupus-ban-do/]Tổn thương da[/url] và niêm mạc như thể dạng đĩa, nhưng đa dạng hơn, rộng khắp, kèm theo các tổn thương toàn thân như sốt, đau cơ, nhức khớp, nội tạng. Sốt lúc thường không cao, có lúc cao đến 40-41 độ C (bệnh cấp tính).[img]https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTSrp4lEhefgmVZP82HX8JIZ80iUMI8EY73i-6ALpaP4lfHCcdiSg[/img]Lupus ban đỏ nên điều trị đúng lúcCó 5 dạng lupus ban đỏ và [url=http://tuvansuckhoemoingay.wordpress.com/2014/04/29/benh-lupus-ban-do-nhung-dieu-chua-biet/]các bài thuốc dân gian[/url] tương ứng chữa bệnh:- Nhiệt độc thịnh: nổi ban đỏ, sưng phù, có điểm ứ huyết, ứ ban, bọc huyết, xuất huyết ở mắt, sốt cao, bứt rứt, khát nước, táo bón, lưỡi đỏ. Dùng bài “tê giác địa hoàng thang gia giảm”, gồm có: tê giác 4g, sinh địa 24g, thược dược 16g, đan bì 16g. Sắc uống ngày 1 thang. Điều trị lương huyết, thanh nhiệt, giải độc.- Âm hư hỏa vượng: da vùng bệnh đỏ sẫm, sốt kéo dài, lúc cao lúc thấp, môi miệng khô, ù tai, hoa mắt, chân tay đau, ra mồ hôi trộm... Dùng bài “lục vị địa hoàng gia giảm”, gồm các vị: thục địa 16g, sơn thù, trạch tả, hoài sơn, phục linh, đan bì (mỗi loại 12g). Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần sau khi ăn xong 30 phút. Điều trị tư âm, giáng hỏa.- Khí trệ huyết ứ, tức là da có điểm ứ huyết, ứ ban, ngực sườn tức, đau, chán ăn, gan lách to, ấn đau, lưỡi đỏ... Dùng bài “tiêu dao tán hợp, huyết phủ trục ứ thang gia giảm”, gồm có: sài hồ, đương quy, bạch thược, bạch truật, phục linh, hồng hoa, chỉ xác, xích thược (mỗi vị 12g), cam thảo 6g, bạc hà 24g, đào nhân 10g, cát cánh 8g, xuyên khung 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần trong ngày, sau khi ăn 30 phút. Điều trị xơ can, giải uất, lý khí, hoạt huyết.- Tâm dương bất túc: hồi hộp, tức ngực, đau nhói ngực, người bứt rứt, khó ngủ, miệng khô, sợ lạnh, sắc mặt tái nhợt, lưỡi trắng. Dùng bài “sinh mạch tán hợp linh quế truật”, gồm các vị: nhân sâm, mạch môn (mỗi thứ 16g), ngũ vị tử 5g, phục linh 24g, quế chi 18g, bạch truật 12g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia uống 3 lần trong ngày sau khi ăn 30 phút. Điều trị ích khí, dưỡng âm.- Tỳ thận dương hư: ban đỏ không rõ hoặc không nổi ban, người chỉ sốt nhẹ, sợ lạnh, các khớp đau nhức, tóc thưa, kinh nguyệt không đều hoặc tắt kinh, mệt mỏi, ra mồ hôi trộm, tiêu lỏng, tiểu ít... Dùng bài “quế phụ bát vị hoàn, chân vũ thang gia giảm”, gồm các vị: phục linh, thược dược, sinh khương (mỗi vị 12g), bạch truật 8g, hắc phụ tử 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần trong ngày sau ăn 30 phút. Điều trị ôn thận, tráng dương, kiện tỳ, lợi thủy.Trên đây là một số bài thuốc dân gian, mỗi một dạng có bài thuốc khác nhau mọi người có thể tham khảo và làm theo.