Bệnh [url=http://suckhoechongaymoi.blogspot.com/2014/07/tim-hieu-ve-benh-vay-nen-o-mong.html][b]vảy nến[/b][/url] là gì? Là một bệnh da mãn tính do viêm, bệnh vẩy nến rất thường gặp , chiếm 2-3% dân số thế giới, bệnh rất thường gặp. Dấu hiệu mắc bệnh vảy nến có xác xuất là hình thành các vẩy trắng như nến, có khả năng gây ra thành từng lớp như mica, có khi nổi dát đỏ như gọt nước, có khi to, tròn hoặc bầu dục, đường kính 2, 5cm , có khi thành mảng rộng do nhiều dát phối hợp lại. Bệnh vẩy nến có thể điều trị hết nhưng không phải ai cũng tìm ra cho mình được một liều thuốc công hiệu. Tuy nó có khả năng kiểm soát được nhưng đã có người phải sống chung với nó hàng chục năm , có tác động đến một điều gì đó của nó không nhiều đến sức khỏe nhưng lại gây mất tự tin khi giao tiếp cũng như sinh hoạt hằng ngày.


[img]https://encrypted-tbn1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTHQvt8Hdxiph7CMr1CoKwMt_78AlEFiK5-7VJ-zrsJvnG5HuY3[/img]


Các thuốc [url=http://vaynen.vn/bai-viet/phuong-phap-dieu-tri/dieu-tri-vay-nen-bang-quang-hoa-tri-lieu.html][b]chua vay nen[/b][/url]:
- Ánh sáng trị liệu ( phototherary ): UVB có hiệu quả ức chế tăng sinh biểu bì, cảm ứng tế bào lympho T ức chế, giảm số lượng và giảm khả năng trình diện kháng nguyên của tế bào Langerhans, tác động lên tế bào keratin ( Hài hòa tiết IL-1 , IL-6 , PG-E2 , TNF-α…. ). Chiếu UVB có khả năng gây ban đỏ, bỏng, lão hóa da sớm, chưa rõ gây ung thư da. Để hạn chế hiệu quả phụ của tia UVB, người ta sử dụng tia UVB phổ hẹp ( NB-UVB ).


- Cyclosporin A: ức chế miễn dịch lựa chọn trên hệ thống miễn dịch tế bào. Nhược điểm là thuốc đắt tiền có tai biến như cao huyết áp, xơ thận kẽ, rậm lông, dị cảm, phì đại lợi , rối loạn tiêu hóa, đôi khi đau đầu, phát ban, tăng kali máu , rối loạn kinh nguyệt, vô kinh.


- Retinoid và các dẫn xuất: Retinoid là một dẫn xuất tổng hợp của vitamin A. Trong [url=http://suckhoechongaymoi.blogspot.com/2014/07/benh-vay-nen-co-lay-khong.html][b]điều trị vảy nến[/b][/url] , Retinoid hay được sử dụng là Etreti-nat và Acitretin. Retinoid điều biến miễn dịch và chống thâm nhiễm tế bào viêm biểu bì vảy nến bằng cách ức chế tăng sinh tế bào lympho T hoạt hóa và ức chế hóa ứng đọng bạch cầu đa nhân trung tính , giảm trình diện kháng nguyên của tế bào Langerhans cho tế bào lympho T, Hài hòa tăng trưởng và biệt hóa tế bào keratin. Thuốc có nhiều tác dụng phụ như khô niêm mạc, loét miệng , viêm kết mạc mắt, rụng tóc, đau đầu, buồn nôn, ngứa, thất thường về móng, quái thai.


- Thuốc ức chế phân bào: Methotrexate là một thuốc kháng chuyển hóa, kháng acid folic , làm chậm tổng hợp DNA và gần đây thấy tác dụng chống viêm rất tốt. Methotrexate là thuốc đạt công hiệu tốt nhất , cách dùng thuận tiện, ít hiệu quả phụ khi dùng đúng chỉ định và liều lượng , rẻ tiền trong điều trị vảy nến.


- Liệu pháp quang hóa ( photochemotherapy): Dùng PUVA , phương pháp này do Parish đề xuất năm 1974 , cho đến nay vẫn là một biện pháp đương đại, điều trị bệnh vảy nến có hiệu quả nhưng không phải là thủ pháp tốt nhất. PUVA có tác dụng ức chế tổng hợp DNA, giảm số lượng và giảm hoạt hóa lympho T, ức chế biểu hiện HLA-DR của tế bào sừng, hiệu quả chống phân bào, làm sạch thương tổn chóng vánh , có công dụng trong giai đoạn vượng bệnh và tái bắt đầu sinh bệnh. Tuy nhiên, khi sử dụng liệu pháp PUVA cần lưu lý tác dụng phụ như viêm da dạ dày-ruột, đỏ da, bỏng, đục thủy tinh thể, lão hóa da, tăng tỷ lệ ung thư da.


- Một số thuốc mới và các chất sinh học đang được vận dụng điều trị bệnh vảy nến , tuy nhiên vì giá thành cao đi kèm với nhiều tác dụng phụ nên mới được ứng dụng ít ở Việt Nam.