Có người nhà xách tay về mấy em CPU Intel core i7 5820K dành cho anh em yêu công nghệ muốn ráp máy cấu hình mạnh mà tiết kiệm chi phí. Full Box nguyên seal. Mình bao test 1 tuần. Theo mình thấy thì em này không mắc hơn dòng trung cấp core i7 4790k bao nhiêu nhưng lại có 6 nhân 12 luồng, sử sụng công nghệ mới hiêu suất hơn hẳn. Hoàn toàn xứng đáng với giá tiền bỏ ra,

Haswell-E có phiên bản Core i7-5820K đạt tỉ lệ p/p (price/performance) tốt nhất trong số 3 đại diện của dòng vi xử lý mới trên nền tảng chipset Intel X99. Với mức giá chỉ hơn 50 USD so với đại diện Devil’s Canyon mạnh nhất – Core i7-4790K – và dưới 400 USD, Core i7-5820K trở thành một lựa chọn rất đáng cân nhắc đối với những ai đang có ý định đầu tư hệ thống mới phục vụ mục đích chơi game và làm việc chuyên về năng lực tính toán của CPU. Dĩ nhiên, với hệ thống nền tảng chipset Intel X99 mới, nếu không muốn phải chi tiêu quá nhiều, người dùng có thể chọn những mẫu mainboard tầm thấp của các hãng, đồng thời chỉ chạy với 1 hoặc 2 thanh RAM DDR4 mà thôi.

Giá bán hiện tại là 9.360.000 vnđ ( Tan Doanh bán ). Mình bán giá 7.800.000 vnđ.
Liên hệ: 0909808811 - 834 Cách Mạng Tháng Tám, P. 5, Q. Tân Bình


Intel Core i7 5930K và Core i7 5820K

Bạn có tất cả ba lựa chọn trong dòng CPU Haswell-E mới của Intel. Phiên bản cao cấp nhất Core i7 5960X có giá 800 £ và được bổ sung thêm hai nhân. Phiên bản này có tổng cộng 8 nhân và với Hyper Threading thì nó có khả năng xử lý 16 luồng dữ liệu cùng một lúc. Ngoài ra còn có hai phiên bản có giá rẻ hơn.
Kể cả khi bạn chạy Core i7 5960X ở tốc độ xung nhịp bình thường hay đã ép xung nó thì mẫu chip này vẫn mang lại hiệu suất xử lý đa luồng tuyệt vời. Nếu bạn là một người thường xuyên phải thực hiện các công việc yêu cầu dữ liệu đa luồng như dựng hình video 3D thì chắc chắn khả năng xử lý 16 luồng dữ liệu một lúc của chip sẽ giúp bạn tiết kiệm vô số thời gian.
Còn nếu bạn không cần một khả năng xử lý mạnh mẽ như thế, bạn có thể lựa chọn hai mẫu CPU thấp hơn là Core i7 5930KCore i7 5820K. Hai mẫu CPU này về cơ bản khá giống nhau, chúng chỉ khác nhau một chút ở số lượng làn PCI Express.
Core i7 5930K hỗ trợ PCIe đầy đủ 40 làn giống như Core i7 5960X, bạn có thể thiết lập một hệ thống đa GPU với ba card đồ họa hoặc thậm chí nhiều hơn với số lượng làn như vậy. Trong khi đó, mẫu CPU rẻ hơn đáng kể Core i7 5820K chỉ hỗ trợ PCIe 28 làn, nghĩa là bạn chỉ có thể nghĩ tới một cấu hình tốt nhất là x16/x8.
Mỗi một người sử dụng lại cần tìm tới một mẫu CPU phù hợp với nhu cầu của mình. Chúng tôi gọi đây là chiến lược lựa chọn CPU, điều mà chúng tôi đã nhắc tới trong bài review về Core i7 5960X. Tuy nhiên, nếu muốn lựa chọn cho mình một CPU phù hợp thì bạn cũng cần tìm hiểu về khả năng của từng loại CPU. Trước đây, chúng tôi chưa review về hai mẫu CPU rẻ hơn trong dòng Haswell-E mới của Intel nên chưa thể đưa ra lời khuyên cho bạn. Vì vậy ngày hôm nay, chúng tôi sẽ cho bạn những ý tưởng đầy đủ hơn để bạn có thể cân nhắc đầu tư vào một hệ thống LGA2011-v3.

Như bạn có thể thấy ở trên, cả hai CPU đều được trang bị bộ nhớ cache L3 15MB. Core i7 5960X có bộ nhớ cache L3 lớn hơn một chút nhưng tất cả đều có mức tiêu thụ điện năng TDP 140W và cùng được sản xuất trên quy trình 22nm. Ngoài điểm khác biệt về số lượng làn PCIe thì Core i7 5930K còn có tần số xung nhịp cơ bản và tần số xung nhịp Turbo cao hơn một chút. Dưới chế độ Turbo, tốc độ xung nhịp dưới chế độ Turbo của 5930K cao hơn 5820K chỉ 100 MHz.
Trên thực tế, tốc độ xung nhịp cơ sở của hai CPU này cao hơn nhiều so với Core i7 5960X. Tốc độ xung nhịp cơ sở của Core i7 5930K cao hơn 5960X tới 500MHz, điều này đồng nghĩa với việc nếu xử lý các ứng dụng ít luồng và IPC thì thậm chí các mẫu chip rẻ hơn này lại có tốc độ nhanh hơn người anh em đắt tiền của mình.
Thông số kỹ thuật mở rộng của Core i7 5930K và Core i7 5820K
· Loại nhân: Haswell
· Quy trình sản xuất: 22nm
· Bộ nhớ cache: Cache L1: 12 x 32KB instruction/ data caches), L2 6 x 256KB, L3 15MB (shared)
· Điều khiển bộ nhớ: DDR4 bốn kênh, tốc độ tối đa 2,133MHz
· Bo mạch chủ đi kèm: LGA2011-v3
· GPU tích hợp: Không
· Tính năng: MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3, SSE4, SSE4.2, AES, AVX, M64T, F16C, Quick Sync Video, Hyper Threading, Turbo Boost 2.0, VT-x

Hệ thống thử nghiệm


· 16GB Corsair Vengeance LPX 2,666MHz RAM
· Asus X99 Deluxe motherboard
· Nvidia GeForce GTX 780
· 512GB Crucial MX100 SSD
· Corsair H75 cooler
· Corsair AX860i PSU
· Windows 7 SP1 with Nvidia Forceware 340.52

Kết quả thử nghiệm

Mặc dù có ít hơn hai nhân nhưng Core i7 4970K với tốc độ xung nhịp 4GHz vẫn mang lại kết quả tốt hơn trong hai thử nghiệm PCMark 8 4K Video Editing và Media Benchmark Suite Image Editing. Về phương diện xử lý IPC hoặc dữ liệu ít luồng thì CPU LGA1150 vẫn là một đối thủ đáng gờm. Bạn cũng nên biết trong hai thử nghiệm trên thì số lượng luồng dữ liệu tối đa tạo ra chỉ là 8 luồng, ít hơn nhiều so với khả năng xử lý 12 luồng của Core i7 5930K và Core i7 5820K.
Trong hầu hết các thử nghiệm khác, CPU LGA1150 và Haswell-E đã cho thấy khoảng cách lớn, đặc biệt là sau khi CPU được ép xung. Thử nghiệm khả năng dựng hình mang lại khác biệt lớn nhất trong cả hai bài test Cinebench. CPU Haswell-E có tốc độ nhanh hơn đáng kể, Core i7 5930K nhanh hơn 26% và Core i7 5820K nhanh hơn 22%. Khi tất cả các CPU đều được ép xung, các con số này tăng lên lần lượt là 41% và 32%.