Nguồn tham khảo về các thì trong tiếng Hàn : trung tâm tiếng hàn




Ngày nay tiếng Hàn không còn xa lạ với người Việt chúng ta, nhu cầu học tiếng hàn quốc của các bạn cũng ngày càng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu học


tiếng Hàn của các bạn không có điều kiện đến học tại trung tâm, tiếng Hàn SOFL xin chia sẻ với các bạn học online, tự học tiếng Hàn Quốc về


các thì trong tiếng Hàn, cách chia động


từ theo 4 thì cơ bản nhất.


Tiếng Hàn có 4 thì cơ bản là hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ và thì tương lai.


Các cách chia động từ trong tiếng hàn còn phụ thuộc vào cách chia đuôi câu bình thường hay kính trọng, đuôi câu cảm thán hay câu trần thuật....


nhưng về cơ bản các thì vẫn là giống nhau.


Chú ý các thì dưới đây nhé


1. Thì hiện tại đơn

Cấu trúc : Động từ +ㄴ/는
- Động từ không có patchim thì +ㄴ
- Động từ có patchim thì + 는

Ví dụ:
먹다 -> 먹는다 :đang ăn
가다 -> 간다 :đang đi
오다 -> 온다 : đang đến

các thì trong tiếng hàn





2. Thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc : Động từ + 고 있다

Ví dụ:
가다 ->가고 있다 đang đi
먹다 -> 먹고 있다 đang ăn
오다 ->오고 있다 : đang đến












3. Thì quá khứ

Cấu trúc : Động từ + 았 (었 ,였) 다
- Động từ chứa 아/ 오thì + 았
- Động từ chứa các nguyên âm còn lại +었
- Động từ하다 +했

Ví dụ:
가다 ->갔다 : đã đi
먹다 -> 먹었다 đã ăn
오다 -> 왔다 đã đến

các thì cơ bản học tiếng hàn

4. Thì tương lai

Cấu trúc 1 : Động từ+ 겠다

가다 ->가겠다 : sẽ đi
먹다 ->먹겠다 : sẽ ăn
오다 ->오겠다 : sẽ đến

Ví dụ:

Cấu trúc 2 : Động từ +(으)ㄹ 것
- Động từ không có patchim hoặc có patchimㄹthì +ㄹ 것
- Động từ có patchim khácㄹ thì +을것

가다 -> 갈 것이다 : sẽ đi
먹다 -> 먹을 것이다 : sẽ ăn
오다 ->올 것이다 : sẽ đến

Đây là cấu trúc chia động từ của các thì cơ bản trong tiếng Hàn. Thực tế khi sử dụng


tiếng Hàn thì chúng ta còn chia theo đuôi câu như '-ㅂ/습니다' hay '아(어/여)요' .




Thông tin được cung cấp bởi


TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL


Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội


Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288