Sim Hợp Mệnh xin trân trọng giới thiệu - Cách xem cung mệnh, tính cung mệnh theo tuổi, xem bói cung mệnh là gì? Cunh mệnh nói lên điều gì? Mệnh kim hợp màu sắc con số nào? Mệnh mộc hợp màu sắc con số nào? Mệnh thủy hợp màu sắc con số nào? Mệnh hỏa hợp màu sắc con số nào? Mệnh thổ hợp màu sắc con số nào? Cách chọn sim hợp mệnh – Sim HỢP mệnh kim, sim hợp mệnh mộc, thủy, hỏa, thổ,…

Cách tự tính cung mệnh theo năm sinh
Cách xem cung mệnh của một người ta lấy năm sinh tính theo âm lịch (tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu tính sau tiết lập xuân thì tính là năm sau) cộng vào lấy tổng chia cho 9 và lấy số dư rồi đọ vào trong bảng dưới để biết mình là cung gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là 9 còn trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.
Vd:
Đối với năm sinh 1991 ta lấy: 1 + 9 + 9 + 1 = 20 : 9 = 2 dư 2.
Nếu là nữ thì là cung càn còn nếu là nam thì là cung ly.
Nếu sinh năm 1989.
Ta có: 1 + 9 + 8 + 9 =27 : 9 = 3.
Ta thấy 27 chia hết cho 9 nên lấy số dư là 9.
So sánh vào hình bên dưới để biết cách xem cung mệnh thì nếu là nam giới là cung khôn còn nữ giới là cung tốn.

STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Nam Khảm Ly Cấn Đoài Càn Khôn Tốn Chấn Khôn
Nữ Cấn Càn Đoài Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn
Từ các cung ta tra trong hình cung mệnh thì được các mệnh tương ứng.
Chẳng hạn như: cung Khảm mệnh Thủy, cung Cấn mệnh Thổ, Cung Chấn mệnh Mộc, cung Tốn mệnh Mộc, cung Ly mệnh Hỏa, cung Khôn mệnh Thổ, Cung Đoài mệnh Kim, cung Kiền mệnh Kim



Trong đó giữa các mệnh lại có mối tương quan với nhau theo luật tương sinh, tương khắc. Dựa vào kết quả biểu đồ tương sinh tương khắc ta thấy được rằng:
Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ.
Tương Khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.



Luật tương sinh:
Kim sinh Thủy: không phải vì Kim bị đốt cháy sinh Thủy mà là vì thời cổ nhân là lấy quẻ Càn là biểu hiện mặt trời mà mặt trời sinh ra mưa để tưới vạn vật nên Thủy được phát sinh từ Trời. Mà quẻ Càn có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy.
Thủy sinh Mộc: Nhờ nước cây xanh mới phát triển được.
Mộc sinh Hỏa: Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ.
Hỏa sinh Thổ: Tro tàn tích tụ lại đất vàng thêm.
Thổ sinh Kim: Lòng đất tạo nên kim loại
Luật tương khắc: là sự tương tác giữa những vật thể với nhau để đi đến sự hủy diệt. Như vậy. Nguyên lý của ngũ hành tương khắc là:
Kim khắc được Mộc: thép cứng rèn dao chặt cỏ cây, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
Mộc khắc được Thổ: rễ cỏ đâm xuyên qua lớp đất dày nhưng Thổ nhiều thì đất bị gầy yếu.
Thổ khắc được Thủy: đất đắp cao ngăn nước lũ nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
Thủy khắc được Hỏa: nước dội nhiều ngăn được lửa nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
Hỏa khắc được Kim: lửa lò nung chảy đồng sắt thép nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ phải tắt.
Dựa vào bài viết cách xem cung mệnh các bạn có thể tính được những năm sinh này thuộc cung nào, mệnh nào. Vì vậy có thể đoán được số mệnh của cung này. Hãy bắt đầu xem cung mệnh của tuổi Mùi nhé! Mình xin đưa ra kết luận từ các cung, mệnh từ bài trước.
Bây giờ bạn đã bạn đã biết cách xem cung mệnh của mình chưa. Không khó phải không.
Ngoài ra bạn có thểm xem bói trong ngày hôm nay, xem bói tử vi ngày sinh – Cùng Sim Hợp Mệnh để phán đoán tương lai của mình nhé!

Con số màu sắc hợp từng cung mệnh theo năm sinh
Con số hợp cung mệnh:
- Sim phong thủy hợp mệnh kim
- Sim phong thủy hợp mệnh mộc
- Sim phong thủy hợp mệnh thủy
- Sim phong thủy hợp mệnh hỏa
- Sim phong thủy hợp mệnh thổ
Màu sắc hợp mệnh Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ
· Hành Kim:
Màu hợp với mệnh Kim: màu vàng, trắng
Những tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là Màu sắc của người mệnh Kim. Ngoài ra nên kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng trong trang trí như sơn tường, màu sắc nội thất.. vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn.
- Màu tương sinh: Hãy chọn cho mình những bộ trang phục, đồ dùng hoặc phụ kiện có gam màu vàng rực rỡ hoặc màu trắng tinh khiết. Vì Thổ (màu vàng) sinh Kim và chủ nhân mệnh Kim nên màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh.
- Màu tương khắc: Nếu bạn thuộc mạng Kim, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.
- Mệnh Kim gồm các tuổi: Nhâm Thân – 1932, 1992; Ất Mùi – 1955, 2015 ; Giáp Tý – 1984, 2044 , Quý Dậu – 1933, 1993; Nhâm Dần – 1962, 2022, Ất Sửu – 1985, Canh Thìn – 1940, 2000, Quý Mão – 1963, 2023, Tân Tỵ – 1941, 2001, Canh Tuất – 1970, 2030, Giáp Ngọ – 1954, 2014, Tân Hợi – 1971

· Hành Mộc:
Màu hợp với mệnh Mộc: màu xanh dương
Tông màu xanh là Màu sắc của người mệnh Mộc, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (Thủy sinh Mộc). Màu xanh là màu Mộc, Xanh có nhiều sắc độ, từ cốm nhạt đến xanh lá đậm, tạo một cảm giác mát mẻ và gần gũi với thiên nhiên nhất trong các màu. Màu xanh còn gợi sự bình yên và êm ả của tâm hồn.
- Màu tương sinh: Theo luật Ngũ hành Thủy sinh Mộc, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích màu xanh. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.
- Màu tương khắc: Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc.
- Mệnh Mộc gồm các tuổi: Nhâm Ngọ – 1942, 2002, Kỷ Hợi – 1959, 2019, Mậu Thìn – 1988, Quý Mùi – 1943, 2003, Nhâm Tý – 1972, Kỷ Tỵ – 1989, Canh Dần – 1950, 2010, Quý Sửu – 1973, Tân Mão – 1951, 2011, Canh Thân – 1980, Mậu Tuất – 1958, 2018, Tân Dậu – 1981

· Hành Thủy:
Màu đen hoặc xanh dương (Thủy) là Màu sắc của người mệnh Thủy và xanh lá cây (Mộc) thì chỉ nên dùng để điểm xuyến như khung ảnh, vật dụng trang trí. Nguyên tắc này giúp cho mọi người hiểu được rằng vạn vật đều chứa cả Ngũ hành với một hành nổi trội hơn, không nhất định gia chủ cần hành Thủy thì cả nhà đều phải màu xanh hay màu đen theo hành Thủy.
Màu hợp với mệnh Thủy: màu đen – trắng
- Màu tương sinh: Màu đen tượng trưng cho hành Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mạng Thủy hợp nhất với đen.
- Màu tương khắc: Theo quan hệ tương khắc thì Thổ là hành khắc hành Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.
- Mệnh Thuỷ gồm các tuổi: Bính Tý – 1936, 1996, Quý Tỵ – 1953, 2013, Nhâm Tuất – 1982, Đinh Sửu – 1937, 1997, Bính Ngọ – 1966, Quý Hợi – 1983, Giáp thân – 1944, 2004, Đinh Mùi – 1967, Ất Dậu – 1945, 2005, Giáp Dần – 1974, Nhân Thìn – 1952, 2012, Ất Mão – 1975

· Hành Hỏa:
Tông màu đỏ, hồng, tím, ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Xanh mộc sinh Hỏa). Hành Hỏa thường mang đến cho cuộc sống sự sôi động và hào hứng. Màu sắc của người mệnh Hỏa là màu hồng, màu đỏ, tím. Những căn phòng của người mệnh Hỏa luôn tràn đầy sức sống và ấn tượng mạnh mẽ đối với những người khác. Bạn có thể thấy những mẫu phòng vô cùng đẹp và quyến rũ dành cho mệnh Hỏa.
Màu hợp với mệnh Hỏa: màu xanh lá và màu đỏ
- Màu tương sinh: Một chiếc váy có màu xanh nhẹ nhàng sẽ khiến ngày đầu xuân của bạn thêm tươi mới. Vì bản mệnh của bạn rất hợp với màu xanh (Mộc sinh Hỏa).
- Màu tương khắc: Người mệnh Hỏa cần tránh gam màu đen. Điều này nên được lưu ý thường xuyên vì mạng Hỏa cũng tương khắc với màu đen tượng trưng cho hành Thủy (Thủy khắc Hỏa).
- Mệnh Hoả gồm các tuổi: Giáp Tuất – 1934, 1994, Đinh Dậu – 1957, 2017, Bính Dần – 1986, Ất Hợi – 1935, 1995, Giáp Thìn – 1964, Đinh Mão – 1987, Mậu Tý – 1948, 2008, Ất Tỵ – 1965, Kỷ Sửu – 1949, 2009, Mậu Ngọ – 1978, Bính Thân – 1956, 2016, Kỷ Mùi – 1979

· Hành Thổ:
Màu hợp với mệnh Thổ: màu đỏ, hồng và màu vàng, nâu
Tông màu vàng, vàng đất, nâu thổ là màu đại diện cho hành Thổ, là Màu sắc của người mệnh Thổ. Sự mạnh mẽ và hài hoà của yếu tố Thổ trong nhà sẽ giúp tạo ra sự chắc chắn, giàu sinh lực và sự bảo vệ cho tất cả các mối quan hệ của bạn.
- Màu tương sinh: Người mạng Thổ có khá nhiều sự lựa chọn màu cho trang phục trong ngày đầu năm mới. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.
- Màu tương khắc: Người mạng Thổ nên tránh dùng màu xanh trong trang phục vì Mộc khắc Thổ.
- Mệnh Thổ gồm có các tuổi: Mậu Dần – 1938, 1998, Tân Sửu – 1961, Canh Ngọ – 1990, Kỷ Mão – 1939, 1999, Mậu Thân – 1968, Tân Mùi – 1991, Bính Tuất – 1946, Kỷ Dậu – 1969, Đinh Hợi – 1947, 2007, Bính Thìn – 1976, Canh Tý – 1960, Đinh Tỵ – 1977