Viêmxoang mũi là một bệnh lý của đường hô hấp cùng vớiviêmmũi dị ứng là hai căn bệnh thuộc nhóm phổ biến nhất ở nước ta Thếcó bao giờ bạn biết:viemxoang mui là gì? Phòng vàchữaviêm xoang mũi như thế nào? Những cáchchữa viêm xoang hiện nay có hiệu quả không? Bài viết sẽ trả lờibạnViêmxoang là gì?Viêmxoang là hiện tượng viêm niêm mạc trong các xoang. Nếu quá trình viêm xuất hiệntrên niêm mạc trước đây hoàn toàn khỏe mạnh thì được gọi là viêm mũi xoang cấptính. Trong trường hợp tình trạng viêm niêm mạc này kéo dài trên 12 tuần, lúcnày viêm xoang chuyển sang mạn tính.Xoanglà những hốc xương rỗng nằm trong khối xương sọ mặt, ở xung quanh hốc mũi vàthông với hốc mũi.Các hốc xương này được lót bởi lớp niêm mạc giống như hốcmũi, đó là niêm mạc đường hô hấp. Ở người trưởng thành, có năm đôi xoang, đượcchia làm 2 nhóm. Nhóm xoang trước gồm có: xoang sàng trước, xoang trán, xoanghàm, các xoang này được dẫn lưu qua khe giữa của hốc mũi. Nhóm xoang sau baogồm xoang sàng sau và xoang bướm, dẫn lưu của chúng đổ vào khe trên.Sinh lýcủa xoang là thông khí và dẫn lưu. Hai chức năng này thực hiện được là nhờ cáclỗ thông của xoang, qua các lỗ thông này xoang vận chuyển dịch đổ vào hốc mũivà thực hiện quá trình trao đổi khí. Nếu lỗ thông xoang bị tắc, lúc này xoangnhư một cái ao tù, ứ đọng dịch rồi sẽ dẫn đến viêm xoang.Xoangđảm nhận nhiều chức năng: thở, ngửi, bảo vệ, phát âm và nghe, vìthế viêm xoang ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống. Xoang làm nhẹđi khối xương mặt vì thế khi bị viêm xoang bạn sẽ có cảm giác nặng nề, vùng sọmặt do lúc bị viêm trong lòng xoang thay bằng chứa không khí lại chứa dịchviêm.Viêmmũi xoang có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh. Xoang bị viêm sớm nhất,ngay từ lúc mới sinh, là xoang sàng. Xoang hàm thường bị viêm từ lúc 4 - 5tuổi. Các xoang khác thường bị viêm muộn hơn.Nguyênnhân gây viêm xoangCó rấtnhiều nguyên nhân gây viêm xoang, các nguyên nhân này được xếp thành các nhómchính sau đây.- Nhómviêm nhiễm: Do vi khuẩn: Nhiễm khuẩn vùng mũi họng: là nguyên nhân hay gặpnhất, như viêm họng, viêm amidan, viêm VA ở trẻ em và viêm mũi; Do răng: cácbệnh lý ở răng lợi như: viêm lợi, sâu răng, viêm tủy… đều có thể gây viêm xoanghàm, thường gặp là bệnh lý của răng hàm trên từ răng số 4 đến số 6; Do siêu vitrùng.- Nhómdị ứng: Có thể là nguyên phát hoặc thứ phát, cơ địa dị ứng mũi xoang dễ đưa tớiviêm xoang mạn tính.- Chấnthương: Các chấn thương cơ học, do hỏa khí làm vỡ xoang hay tụ máu trong xoangđều có thể gây viêm xoang. Ngoài ra, các chấn thương về áp lực có thể xuấthuyết, phù nề niêm mạc, rồi gây ra viêm xoang.- Mộtsố nguyên nhân gây cản trở dẫn lưu xoang:Dị hìnhở vách ngăn, khe giữa, ở xoang. Các khối u trong xoang và hốc mũi, hoặc nhétmèche mũi lâu ngày…Hộichứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD: Gastro Esophageal Reflux Disease)o dịch vị axit ở dạ dày trào ngược lên thực quản, họng, thanh quản, gây raviêm nhiễm vùng mũi họng, trong đó có viêm xoang.Cơ địa:Ở những người bị suy nhược toàn thân, rối loạn nội tiết như: đái tháo đường,rối loạn vận mạch, rối loạn nước và điện giải thường dễ bị viêm xoang.Triệuchứng và biến chứngLàm thếnào để phát hiện mình đang bị viêm xoang?Viêmxoang thường xuất hiện sau viêm mũi (dân gian hay gọi là cảm cúm) nếu khôngđược điều trị 7 - 10 ngày. Bệnh nhân có thể xuất hiện sốt 38 - 40°C (viêm xoangcấp hoặc giai đoạn cấp của viêm xoang mạn tính). Có thể tiếp xúc với một số yếutố nguy cơ dễ gây viêm xoang: môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, điều kiệnăn ở, nơi làm việc, hóa chất độc hại, khói, bụi, nghề nghiệp…Điều này giảithích tại sao mùa lạnh làm tăng số lượng bệnh nhân viêm xoang.- Sauviêm mũi họng cấp (cảm cúm) bệnh nhân vẫn thường xuyên: Chảy nước mũi, mũi vàngxanh; Ngạt tắc mũi hai bên; Nhức mỏi mắt, nặng đầu; Đau nhức vùng sọ mặt tươngứng với từng xoang bị viêm: nhức trán (viêm xoang trán), nhức má (viêm xoanghàm), đau nhức góc trong ổ mắt (viêm xoang sàng trước), nặng sau gáy (viêmxoang sàng sau và xoang bướm).Khi nàonên đi khám?Sauviêm mũi 3 ngày mà thấy vẫn có nhiều dịch mũi, dịch ngày càng đặc, có thể kèmho khan. Giai đoạn này nên đi khám ngay mới tránh được viêm xoang hoặc viêmxoang đang ở giai đoạn đầu, việc giải quyết bệnh tích sẽ đơn giản hơn cho thầythuốc cũng như cho bệnh nhân, đồng thời người bệnh cũng sẽ không phải dùngnhiều thuốc, không phải điều trị kéo dài, tránh lãng phí cũng như tránh đượctác dụng phụ của thuốc cho người bệnh.Biếnchứng của viêm mũi xoang- Vớicác cơ quan lân cận: viêm tai giữa, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản,viêm phổi. Đặc biệt viêm mũi xoang mạn tính gây ra hội chứng xoang – phế quản(Mounier – Kuhn) gây giãn phế nang không hồi phục.- Biếnchứng mắt do viêm xoang: Viêm mô tế bào trước vách còn gọi là áp xe mi mắt.Bệnh nhân trước đó đã bị viêm xoang nhiều lần nhưng không thấy triệu chứng rõràng, đột nhiên thấy mi trên (nếu là viêm xoang trán, xoang sàng) hoặc mi dưới(nếu là viêm xoang hàm) tự nhiên sưng tấy và đỏ mọng, đau nhức nhiều, thịtrường và thị lực bình thường. Điều trị kháng sinh cũng mang lại hiệu quả khánhanh, nhưng nếu vẫn còn lề mề chữa trị thì mi mắt sẽ bị áp xe và vỡ mủ sau 4 -5 ngày ở phần ba trong mi mắt, để lại vết sẹo khó có thể xóa đi...+ Viêmtấy ổ mắt: Thường xuất hiện khá đột ngột: vừa mới sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầunhẹ vài ngày thấy xuất hiện mi mắt sưng húp, tròng mắt bên sưng có thể bị đẩylồi lên, không chỉ đau nhức ngoài mi mắt như trên mà trong mắt cũng đau. Tuynhiên, thị lực vẫn bình thường. Biến chứng này hầu như không gây vỡ mủ ra ngoàida, tạo ra vết sẹo xấu xí. Cần điều trị nội khoa tích cực.+ Viêmtúi lệ (tuyến nước mắt): Xương lệ rất mỏng manh và lại thông với xoang sàng,cũng như ở rất gần xoang hàm nên khi các xoang này bị viêm nhiễm thì túi lệcũng dễ bị ảnh hưởng lây. Đầu tiên là thấy sưng đỏ ở da vùng khóe trong mắt,sau đó lan ra một phần mi mắt và kết mạc. Nếu để vài ba ngày sẽ tạo ra áp xe vàvỡ mủ. Tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nếu không điều trị tốt dễ gâyhậu quả viêm túi lệ mạn tính hoặc viêm tắc lệ đạo và bên mắt bị tổn thương lúcnào cũng chảy nước mắt.+ Áp xeổ mắt: Mủ hình thành bên trong mô ổ mắt, đẩy nhãn cầu lồi ra, mi mắt sưng nề.Bệnh nhân đau mắt dữ dội và thị lực ảnh hưởng, nhìn mờ, dù có điều trị thì nguycơ bị mù cũng rất cao!+ Viêmthần kinh thị giác hậu nhãn cầu: Thường là hậu quả của viêm xoang sàng sau.Trong trường hợp biến chứng do viêm xoang cấp thì các triệu chứng diễn biếnnhanh nhưng cũng hết rất nhanh. Khám xoang thì thấy khe giữa đầy mủ vàng xanh,thị lực sụt giảm rất nhanh, nhưng hồi phục cũng rất nhanh sau điều trị.Trườnghợp do biến chứng của viêm xoang mạn tính thì lại khác: khám xoang chỉ thấychút ít dịch nhầy chảy xuống vòm họng, hai mắt sẽ mờ từ từ với mức độ khácnhau, cảm giác nhìn mọi thứ đều như có sương khói che phủ và rất khó chịu nếunhìn vào ánh sáng chói. Mắt không phân biệt được màu sắc rõ ràng nữa, có ámđiểm trung tâm (là một điểm ở vùng trung tâm mắt mà khi vật thuộc điểm nhìn nàymắt sẽ không nhìn thấy). Trường hợp này thì cả thị lực lẫn thị trường đều bịtổn thương và dù được điều trị cũng dễ bị giảm sút.Điềutrị và phòng bệnh như thế nào?Nguyêntắc chung điều trị viêm xoang là đảm bảo dẫn lưu và thông khí xoang tốt.Điềutrị viêm xoang cấp tính: chủ yếu là điều trị nội khoa. Làm sạch và thông thoánghốc mũi: đặt thuốc co mạch, hút dịch; Nhỏ thuốc: phối hợp các loại thuốc comạch, sát khuẩn và chống phù nề, liệu pháp corticoid tại chỗ kéo dài rất có tácdụng; Xông hơi nước nóng: các loại thuốc có tinh dầu, bay hơi được; Khí dungmũi xoang: thuốc kháng sinh kết hợp với corticoid.Điềutrị toàn thân: Dùng kháng sinh trong 2 tuần có hiệu quả tốt đối với viêm xoang,nên lựa chọn kháng sinh dựa trên kháng sinh đồ. Thuốc chống viêm và giảm phùnề; Thuốc giảm đau, hạ sốt; Thuốc nâng cao thể trạng.Điềutrị viêm xoang mạn tính: kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa. Trong các đợthồi viêm, tiến hành trước và sau phẫu thuật. Thuốc điều trị tại chỗ và toànthân giống như trong điều trị viêm xoang cấp.Ngoàira, cần điều trị cơ địa: thuốc có iod, canxi, photpho, vitamin A, D, thuốckháng histamin với cơ địa dị ứng hay rối loạn vận mạch.- Điềutrị ngoại khoa chọc rửa xoang: thường áp dụng với xoang hàm, xoang trán mạntính (ngày nay ít sử dụng); Phương pháp đổi chế Proetz: thường áp dụng với viêmxoang sau mạn tính; Phẫu thuật xoang: Phẫu thuật xoang khi điều trị nội khoathất bại hoặc có sự bít tắc đường dẫn lưu tự nhiên của xoang (polip, dị vật…).Có hai phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật tiệt căn và nội soi chức năng. Hiệnnay phương pháp phẫu thuật nội soi chức năng xoang ngày càng được áp dụng rộngrãi ở nước ta, kết quả điều trị cao hơn so với phẫu thuật tiệt căn xoang cổđiển.Phòngbệnh viêm mũi xoangĐeokhẩu trang khi tiếp xúc với lạnh, bụi, hóa chất độc hại…Điềutrị tốt các ổ viêm nhiễm ở mũi họng, răng miệng.Điềutrị tốt các bệnh viêm đường hô hấp, hội chứng GERD.Nângcao thể trạng, tăng cường sức chống đỡ của niêm mạc mũi xoang.