Các trường hợp được làm thủ tục giải thể Doanh nghiệp:


Thứ nhất: Doanh nghiệp tự nguyện giải thể, thường xuất phát từ hai nguyên nhân sau:


1) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;


2) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.


Thứ hai: Doanh nghiệp bị bắt buộc phải giải thể, do hai nguyên nhân sau đây:


1) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 trong thời hạn sáu tháng liên tục;


2) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.


Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.


II/ Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp


làm báo cáo tài chính




a- Quyết định của Chủ doanh nghiệp (nếu là DNTN), Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể doanh nghiệp;


b- Phụ lục về quyền và nghĩa vụ của Tổ thanh lý tài sản;


c- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp ĐKKD …);
dịch vụ kế toán

d- Xác nhận đã hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế hoặc chưa đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp (trường hợp chưa đăng ký mã số thuế);


e- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (thông báo về việc thanh lý tài sản và các khoản công nợ);


f- Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (Nếu là công ty Cổ phần), Chủ sở hữu công ty (nếu là Công ty TNHH 1 thành viên) về việc thông qua quyết định giải thể Doanh nghiệp;


g- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;


h- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);


i- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).


2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp:


a- Trước khi tiến hành giải thể doanh nghiệp bên phải đăng trên 3 số báo liên tiếp với nội dung giải thể


b- Tiến hành thủ tục quyết toán thuế đối với Chi cục thuế nơi bạn đặt địa chỉ chủ sở chính


c- Tiến hành thanh lý tài sản và khóa mã tài khoản tại ngân hàng (Nếu không mở tài khoản tại ngân hàng thì không phải làm thủ tục này).


3. Sau khi tiến hành các thủ tục trên, Quý khách hàng soạn 1 bộ hồ sơ gồm:


a- Quyết định của hội đồng thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc quyết định của chủ sở hữu Công ty (Công ty TNHH 1 thành viên)


b- Biên bản họp hội đồng thành viên.


c- Thông báo vv giải thể


d- 3 tờ báo đăng v/v giải thể


e- Thông báo khóa mã số thuế


f- Biên bản thanh lý tài sản


g- Thông báo khóa mã tài khoản (Nếu có mở tài khoản)


h- Thông báo đóng mã số hải quan (Nếu có đăng ký xuât, nhập khẩu) (Tất cả giấy tờ trên nộp tại bộ phận 1 cửa thuộc phòng Đăng ký kinh doanh).


Sau khi giải quyết xong mọi thủ tục tại phòng ĐKKD Quý khách hàng tiến hành hủy dấu tại cơ quan Công an.


Trên đây là các bước cơ bản để tiến hành khi thực hiện các thủ tục, thực tế có thể Quý khách hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi tiến hành thủ tục hành chính nêu trên, nếu có khó khăn vướng mắc, Quý khách hàng có thể gọi điện theo số điện thoại 097.393.8866 , Phạm Law sẵn sàng hỗ trợ tư vấn miễn phí.