Thủ tục thành lập công ty như thế nào ?

Hiện nay thủ tục thành lập công ty đã được đơn giản hóa rất nhiều so với trước kia. Bạn chỉ cần ngồi trước máy vi tính có nối Internet bạn có thể biết được mọi thủ tục thành lập doanh nghiệp. Song điều đó không giúp bạn giải toả những câu hỏi...
Đó là những câu hỏi xoay quanh các vấn đề: lựa chọn loại hình nào? thế nào là trách nhiệm vô hạn, hữu hạn? ? thế nào là tư cách pháp nhân? người đại diện theo pháp luật là gì? tại sao phải có người này? Khi hùn hạp với người khác thì phải làm sao để không bị thiệt hại? ai là người đại diện theo pháp luật? khi tranh chấp xảy ra thì giải quyết như thế nào? Các khoản thuế nào phải nộp? việc sử dụng lao động lao động... Và hàng loạt câu hỏi khác. Để trả lời các câu hỏi trên đòi hỏi bạn phải mất khá nhiều thời gian và đọc khá nhiều tài liệu mà chưa hẳn bạn đã thông suốt hết. Vì vậy bạn cần một người tư vấn cho bạn để bạn thấu hiểu yên tâm khi lập doanh nghiệp, tránh các rủi ro về mặt pháp lý mà đáng lẽ khi được tư vấn bạn sẽ không gặp phải.
Chúng tôi, những luật sư chuyên về luật doanh nghiệp và chuyên viên tư vấn thuế kế toán trên mười năm kinh nghiệm; là những người đã từng tham gia góp ý trong quá trình soạn thảo, sửa đổi luật doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn nên nắm rõ mọi ngóc ngách các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp; sẽ giúp bạn giải toả mọi thắc mắc trên. Bạn chỉ cần liên lạc với chúng tôi, mọi vướng mắc của bạn sẽ được giải toả; bạn sẽ được thông suốt, hình dung và hiểu hết quá trình thành lập, thay đổi, phát triển và giải thể (chúng tôi gọi là quá trình “sinh-lão-bệnh-tử”). Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn, luôn ở bên bạn, đồng hành cùng bạn trong suốt quá trình hoạt động. Khác biệt ở chúng tôi là không chỉ thực hiện các thủ tục mà còn giúp bạn, tư vấn cho bạn một cách đầy đủ nhất, chuyên sâu nhất, có cái nhìm thấu đáo về doanh nghiệp giúp bạn không phải “trả giá” cho những sai sót trong quá trình hoạt động.

CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

I. Thủ tục chung thành lập doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp tư nhân lập báo cáo tài chính


1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.