Thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Văn phòng công chứng mách nước cho bạn những thủ tục cần thiết sau:


Di chúc, công chứng, thừa kế, chuyển quyền, Giấy chứng nhận

Hồ sơ:


- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;


- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhàở;


- Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;


- Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;


- Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).


* Thủ tục:


Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.


Nếu chỉ có một mình ba bạn được hưởng di sản thừa kế thì theo Luật phong cong chung 2014 Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản.1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.


Trong văn bản thừa kế, những người thừa kế sẽ cùng nhau thỏa thuận nhường cho một người để người đóđứng tên trên giấy chứng nhận, ởđây là ba bạn. Vì vậy, cần có chữ ký của đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế và thỏa thuận từ chối nhận di sản để ba bạn đứng tên trên giấy chứng nhận.


Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, công chứng viên

Sau khi hoàn tất thủ tục nêu trên, ba bạn có thể liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để sang tên quyền sử dụng đất với tư cách người thừa kế duy nhất đối với di sản là quyền sử dụng đất. Sau khi công chứng khai nhận văn bản thừa kế, ba bạn thực hiện thủ tục theo NghịĐịnh 43/2014/NĐ- CP hướng dẫn Luật Đất Đai 2013 tại Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.


1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng kýđất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.


2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủđiều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:


a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuếđể xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;


b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;


c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xãđể trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

chi tiết xem thêm tại đây