Giống như các đồ dùng audio khác, khi mua loa người chơi dễ gặp phải trạng thái bối rối trước bảng thông số kỹ thuật mà nhà sản xuất cung cấp cho thiết bị của họ. Trong khi đó, nếu biết được thông số kỹ thuật , người dùng dễ dàng nhận xét được sơ bộ giá trị và chất lượng thực sự của loa.
Kích thước và trọng lượng loa


Kích thước loa là điều dễ nhận ra nhất. Mặc dù vậy, những cặp loa bmb csx 455e của mỗi hãng thường được sản xuất theo 1 phong cách khác nhau, nhằm tối ưu âm học dựa theo công nghệ và kỹ thuật chế tác của hãng. Do đó khi đọc qua về các thông số về kích thước thì người dùng nên để ý đến thể tích (thường cân đối bằng mắt) và trọng lượng của loa.
Xét về yếu tố kích thước và kiểu dáng, loa nghe nhạc đơn thuần thường được chia ra thành 2 loại là bookshelf (loa kệ sách) và floor standing (loa đứng sàn) hay còn được gọi là loa tháp (tower). Loa bookshelf thường có thiết kế nhỏ hơn so với loa cột.
Nhìn chung, với những cặp loa hiend đúng nghĩa thì loa kích thích to và nặng sẽ có chất lượng âm thanh hay hơn loa kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ. Đặc biệt, loa càng lớn và càng nặng thì cho ra tiếng bass chắc, mạnh mẽ và chính xác càng nhiều. Ngoài ra, thùng loa càng lớn thì hãng sản xuất càng có nhiều cơ hội để tạo ra ma trận phức tạp cho âm thanh ở bên trong hơn.


Những đôi loa đứng sàn có thùng loa to thường phải có diện tích phòng nghe cũng phải tương xứng để phát huy tối đa công dụng. Ngược lại, nếu phòng nghe diện tích quá bé thì loa bookshelf sẽ là lựa chọn tuyệt vời cho người chơi.


Độ nhạy của loa (sensitivity)


Một tiêu chí quan trọng khác cần chú ý khi xem loa đó là độ nhạy. Độ nhạy thường được tính bằng đơn vị decibel (dB), và sử dụng để mức áp suất âm thanh mà loa có thể tạo ra. Ví dụ, loa có độ nhạy 88dB sẽ cung cấp mức áp suất âm thanh 88 decibel với nguồn điện vào 1 watt và đo ở khoảng cách 1 mét.
Hiểu được thông số này bạn có thể chọn được công suất đầu ra phù hợp cho ampli phối ghép. Thông thường loa có độ nhạy càng cao thì càng dễ đánh, còn loa có độ nhạy càng thấp thì càng khó đánh (cần công suất đầu ra của ampli cao).


Một vấn đề gây tranh cãi nhiều nhất đó là loa có độ nhạy cao nghe sẽ hay hơn hay dở hơn so với loa có độ nhạy thấp. Tuy nhiên, nên lưu ý là chất lượng của một sản phẩm loa sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, từ kiểu dáng, chất liệu của thùng loa, củ loa cho đến thiết bị phối ghép. Do đó, độ nhạy không nói lên chất lượng của loa mà chỉ cung cấp cho người dùng cái nhìn rõ hơn về mối quan hệ về công suất của loa và ampli.


Trở kháng
Trở kháng của loa thường được hãng sản xuất chọn ở mức phổ biến là 4 ohm, 6 ohm hoặc 8 ohm. Trở kháng này do cuộn dây bên trong loa chi phối.Biết được trở kháng, người dùng sẽ biết được khả năng tương thích với ampli dùng trong phối ghép.


Loa có trở kháng càng cao thì ampli càng dễ “lái” (drive). Loa có trở kháng 8 ohm sẽ dễ “lái” hơn so với loa 4 ohm. Thông thường, các nhà sản xuất ampli sẽ liệt kê công suất đầu ra theo từng loại trở kháng để người dùng có căn cứ phối ghép.


Tần số đáp ứng
Tần số đáp ứng là thông số biểu diễn khả năng tái tạo tần số từ mức thấp nhất tới cao nhất của loa bmb csx 1000se. Ví dụ loa có tần số đáp ứng từ 30Hz – 30kHz sẽ có khả năng tái tạo âm trầm thấp nhất là 30Hz và âm cao cao nhất là 30kHz.


Tần số đáp ứng của loa không cho biết cặp loa đó nghe hay hay nghe dở. Thêm vào đó, thông số này cũng được nhiều người đánh giá cao bởi nó thường được các nhà sản xuất công bố nhằm mục đích quảng bá. Ngoài ra, các quy chuẩn đo đạc cũng không được các nhà sản xuất thống nhất dẫn đến việc thiếu hụt độ tin cậy và tính tham chiếu.