dich vu ke toan

· Không có biên bản đối chiếu công nợ với đối tượng nợ tại thời điểm cuối năm. Số liệu trên sổ kế toán không khớp với số liệu trên biên bản đối chiếu với công nợ nội bộ.



· Không theo dõi chi tiết từng đối tượng có quan hệ thanh toán với đơn vị.

· Hạch toán phải thu nội bộ khi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

· Hạch toán phải thu nội bộ không đúng kì.

· Bù trừ công nợ phải thu, phải trả nội bộ không đúng đối tượng hoặc cùng đối tượng nhưng không bù trừ khi lập bảng cân đối.

· Hạch toán phải thu nội bộ với những đơn vị hạch toán độc lập, không mang tính chất thu chi hộ.

· Bù trừ công nợ với bên thứ ba không có biên bản.

· Hạch toán phải thu nội bộ với những đơn vị hạch toán độc lập.


16. Chi phí SXKD dở dang





· Hạch toán vào chi phí một số khoản không phù hợp nội dung, tính chất.

· Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang không nhất quán giữa các kì kế toán.

· Không có biên bản kiểm kê khối lượng XDCB dở dang cuối kì.

· Không hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh hoặc hạch toán 1 số khoản vượt mức quy định.

· Hạch toán vào chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

· Hạch toán chi phí không đúng kì.

· Sản phẩm đã hoàn thành nhưng không cần kết chuyển.



17. Chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyên

· Phân bổ chi phí trả trước chưa hợp lí và không nhất quán.

· Chưa có chính sách phân bổ chi phí trả trước.

· Chưa mở sổ theo dõi từng loại chi phí thực tế phát sinh, nội dung từng loại chi phí chưa rõ ràng, cụ thể.

· Đưa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí chờ kết chuyển mà không phân bổ vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh phù hợp theo quy định, TK 142 còn số dư.

· Phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn chưa phù hợp.

· Chi phí liên quan đến nhiều kì nhưng không phân bổ hoặc phân bổ theo tiêu thức không phù hợp, nhất quán.

· Gác lại chi phí không theo tiêu thức nhất định.



18. Đầu tư dài hạn

· Chưa tiến hành đánh giá lại số chứng khoán tại ngày kết thúc năm tài chính, khóa sổ và lập báo cáo.

· Chưa mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đầu tư.

· Chưa lập dự phòng cho các khoản chứng khoán giảm giá tại thời điểm kết thúc năm tài chính. Lập dự phòng không có cơ sở.

· Không có cơ sở chứng minh cho khoản đầu tư.

· Số liệu trên sổ kế toán và bảng cân đối không khớp nhau.

· Không có xác nhận của bên nhận đầu tư về khoản đầu tư.



19. Chi sự nghiệp

· Số liệu trên sổ sách kế toán không khớp với số liệu trên Bảng cân đối.

· Chi sự nghiệp không được hạch toán vào TK 161 mà hạch toán giảm nguồn kinh phí sự nghiệp.

· Ghi giảm chi sự nghiệp mà không có biên bản nghiệm thu quyết toán của cơ quan chủ quản.

· Cuối niên độ kế toán không chuyển chi sự nghiệp năm nay sang chi sự nghiệp năm trước.

· TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp không được hạch toán tăng chi sự nghiệp, khấu hao TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp không được hạch toán giảm chi sự nghiệp mà hạch toán vào chi phí hoặc hạch toán nhưng không đúng, không đủ.

thành lập công ty